Bán Hàng Online Có Cần Kê Khai Và Đóng Thuế Không? - Bavor

Bán Hàng Online Có Cần Kê Khai Và Đóng Thuế Không?

Bán hàng online có phải nộp thuế không? Cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến cần kê khai, nộp những loại thuế nào? Cùng Bavor Consulting tìm hiểu quy định về thuế bán hàng online, cách xác định nghĩa vụ thuế và những lưu ý quan trọng khi kinh doanh trên các nền tảng trực tuyến.

Bán hàng online có phải kê khai và nộp thuế không?

Để xác định bán hàng online có phải kê khai và nộp thuế không, trước tiên cần xem xét nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, mức doanh thu và loại thuế áp dụng đối với từng chủ thể kinh doanh.

Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Căn cứ Điều 82 và Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, cá nhân bán hàng online có thuộc trường hợp phải đăng ký hộ kinh doanh hay không cần căn cứ vào tính chất và hình thức hoạt động kinh doanh.

Bán hàng online có cần đăng ký kinh doanh không?

Cụ thể:

➤ Trường hợp 1: Không phải đăng ký hộ kinh doanh

Theo Khoản 3 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, các đối tượng sau không phải đăng ký hộ kinh doanh:

  • Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối;
  • Người bán hàng rong, quà vặt;
  • Người buôn chuyến;
  • Người kinh doanh lưu động;
  • Người kinh doanh thời vụ;
  • Người làm dịch vụ có thu nhập thấp.

Tuy nhiên, trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì vẫn phải thực hiện theo quy định. Mức thu nhập thấp làm căn cứ áp dụng do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định.

Do đó, không phải cứ bán hàng online, không có cửa hàng hoặc không có địa điểm kinh doanh cố định là được miễn đăng ký hộ kinh doanh. Người bán phải thuộc một trong các trường hợp được pháp luật quy định nêu trên mới được miễn đăng ký.

➤ Trường hợp 2: Phải đăng ký hộ kinh doanh

Theo Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, người thành lập hộ kinh doanh có nghĩa vụ thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh khi chưa đăng ký.

Đáng chú ý, Khoản 3 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP còn quy định trường hợp hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định vẫn có thể lựa chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở.

Vì vậy, cá nhân bán hàng online thường xuyên qua website, Facebook, TikTok Shop, Shopee, Lazada hoặc các nền tảng trực tuyến khác không nên căn cứ đơn thuần vào việc “không có cửa hàng” để xác định mình được miễn đăng ký.

Tùy theo quy mô và định hướng phát triển, người kinh doanh có thể lựa chọn mô hình hộ kinh doanh hoặc thành lập doanh nghiệp phù hợp với hoạt động thực tế.

Bán hàng online có đóng thuế không?

Bán hàng online có thể phát sinh nghĩa vụ kê khai và nộp thuế tùy thuộc vào chủ thể kinh doanh, mô hình hoạt động, doanh thu và quy định thuế áp dụng trong từng trường hợp.

Bán hàng online có đóng thuế không?

Cụ thể:

➤ Trường hợp 1: Cá nhân, hộ kinh doanh bán hàng online

Cá nhân hoặc hộ kinh doanh bán hàng qua Facebook, TikTok Shop, Shopee, Lazada, website hoặc các nền tảng trực tuyến khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế khi thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định. Số thuế phải nộp được xác định dựa trên doanh thu tính thuế, ngành nghề và phương pháp tính thuế tương ứng.

➤ Trường hợp 2: Doanh nghiệp bán hàng online

Doanh nghiệp kinh doanh trực tuyến phải thực hiện kê khai và nộp các loại thuế phát sinh theo quy định dành cho doanh nghiệp. Nghĩa vụ thuế được xác định căn cứ vào hoạt động kinh doanh, doanh thu, thu nhập chịu thuế và các quy định pháp luật có liên quan.

Như vậy, không nên hiểu rằng cứ bán hàng online là mặc nhiên phải nộp một mức thuế cố định. Việc có phát sinh số thuế phải nộp hay không và số tiền cụ thể còn phụ thuộc vào chủ thể kinh doanh, doanh thu, loại hình hoạt động và chính sách thuế áp dụng tại từng thời điểm.

Những loại thuế phải nộp khi bán hàng online trên website

Khi bán hàng online qua website, nghĩa vụ thuế sẽ được xác định dựa trên chủ thể kinh doanh, doanh thu, loại hàng hóa/dịch vụ và phương pháp tính thuế áp dụng. Cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp có thể phải kê khai, nộp các loại thuế khác nhau theo quy định.

Dưới đây, Bavor Consulting sẽ phân tích cụ thể các loại thuế có thể phát sinh đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh và doanh nghiệp bán hàng online.

Lưu ý: Đối với cá nhân kinh doanh bán hàng online nhưng không đăng ký hộ kinh doanh, nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định áp dụng đối với cá nhân kinh doanh, căn cứ vào doanh thu và hoạt động kinh doanh thực tế. Vì vậy, không nên mặc định rằng cá nhân kinh doanh sẽ có nghĩa vụ thuế hoàn toàn giống hộ kinh doanh trong mọi trường hợp.

Những loại thuế phải nộp khi bán hàng online trên website

Kê khai và nộp thuế bán hàng online theo mô hình hộ kinh doanh

Từ năm 2026, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng online có nhiều thay đổi. Đáng chú ý, hộ và cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp thuế khoán, mà thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định về quản lý thuế.

Đối với hộ kinh doanh bán hàng online, các nghĩa vụ thuế cần quan tâm chủ yếu gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Việc có phát sinh số thuế phải nộp và cách xác định số thuế phụ thuộc vào doanh thu, hoạt động kinh doanh, phương pháp tính thuế và các điều kiện áp dụng theo quy định hiện hành.

Lệ phí môn bài

Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn phải nộp lệ phí môn bài. Vì vậy, hộ kinh doanh bán hàng online cũng không phát sinh nghĩa vụ nộp khoản lệ phí này kể từ năm 2026.

Theo đó, khi xác định nghĩa vụ thuế đối với hoạt động bán hàng online, hộ kinh doanh cần tập trung vào các loại thuế chính như thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT)

➤ Bán hàng online doanh thu bao nhiêu thì phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT?

Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thuộc ngưỡng không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.

Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân bán hàng online có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thuộc trường hợp phải xác định, kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo quy định.

➤ Cách tính thuế GTGT khi bán hàng online

Thuế GTGT đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu.

Công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT × Tỷ lệ % tính thuế GTGT

Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu là 1%.

➤ Cách tính thuế TNCN khi bán hàng online

Phương pháp tính thuế TNCN phụ thuộc vào mức doanh thu và phương pháp tính thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Đối với trường hợp áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu, công thức được xác định như sau:

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu − 1 tỷ đồng) × Thuế suất

Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, thuế suất TNCN áp dụng là 0,5%.

Ví dụ, hộ kinh doanh bán hàng online có doanh thu 1,5 tỷ đồng/năm và áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu thì:

Thuế TNCN phải nộp = (1,5 tỷ đồng − 1 tỷ đồng) × 0,5% = 2,5 triệu đồng

Trong khi đó, thuế GTGT được xác định theo quy định riêng về doanh thu tính thuế GTGT và tỷ lệ % tính thuế trên doanh thu.

Lưu ý: Từ năm 2026, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không còn áp dụng phương pháp thuế khoán. Vì vậy, các nội dung cũ về xác định “doanh thu tính thuế khoán” không còn phù hợp khi trình bày chính sách thuế bán hàng online năm 2026.

Kê khai và nộp thuế bán hàng online theo mô hình doanh nghiệp

Đối với bán hàng online theo mô hình doanh nghiệp, nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định áp dụng đối với doanh nghiệp và có sự khác biệt so với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Các nghĩa vụ thuế doanh nghiệp bán hàng online cần quan tâm chủ yếu gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) trong trường hợp doanh nghiệp phát sinh trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người lao động hoặc cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Cách tính, kê khai và thời hạn nộp từng loại thuế sẽ phụ thuộc vào hoạt động kinh doanh, doanh thu, thu nhập tính thuế và phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp áp dụng.

Lệ phí môn bài

Từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp không còn phải nộp lệ phí môn bài theo quy định mới. Do đó, các mức lệ phí môn bài trước đây như 2.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống hay 3.000.000 đồng/năm đối với doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng không còn áp dụng từ năm 2026.

Quy định này giúp doanh nghiệp, bao gồm doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và bán hàng online, giảm một khoản nghĩa vụ tài chính định kỳ hàng năm.

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Khi doanh nghiệp bán hàng online có phát sinh chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định nghĩa vụ thuế TNCN, khấu trừ thuế trước khi trả thu nhập và thực hiện kê khai, nộp số thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Việc người lao động có thực tế phát sinh số thuế TNCN phải nộp hay không phụ thuộc vào thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế, các khoản giảm trừ và tình trạng cư trú của người lao động.

Tùy từng trường hợp, phương pháp khấu trừ thuế TNCN cũng có sự khác nhau.

➤ Cách tính thuế TNCN đối với người lao động là cá nhân cư trú

Trường hợp ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất tương ứng

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ được xác định theo quy định của pháp luật thuế TNCN, chẳng hạn như giảm trừ gia cảnh, các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp được giảm trừ nếu đáp ứng điều kiện.

Thuế suất được xác định theo biểu thuế lũy tiến từng phần, căn cứ vào mức thu nhập tính thuế của người lao động.

Trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 3 tháng

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định nếu khoản chi trả thuộc trường hợp phải khấu trừ.

Doanh nghiệp cần xác định đúng loại hợp đồng, mức thu nhập và điều kiện của người nhận thu nhập để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế TNCN phù hợp.

➤ Thuế TNCN đối với người lao động ký hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, khi doanh nghiệp chi trả tiền lương, tiền công đến mức phải khấu trừ theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho người lao động.

Trường hợp người lao động đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi tính các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế TNCN, người lao động có thể lập bản cam kết theo mẫu áp dụng tại thời điểm kê khai để doanh nghiệp làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế.

Cuối năm, doanh nghiệp có trách nhiệm tổng hợp thông tin và thực hiện các nghĩa vụ kê khai thuế TNCN liên quan theo quy định.

➤ Cách tính thuế TNCN đối với người lao động là cá nhân không cư trú

Đối với cá nhân không cư trú, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công × Thuế suất áp dụng

Trong đó, thu nhập chịu thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNCN đối với cá nhân không cư trú.

Do cách xác định thuế TNCN phụ thuộc vào tình trạng cư trú, loại hợp đồng lao động, mức thu nhập và thời điểm phát sinh thu nhập, doanh nghiệp cần xác định đúng từng trường hợp trước khi thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thuế.

Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Doanh nghiệp bán hàng online thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải thực hiện kê khai và nộp thuế theo phương pháp áp dụng đối với doanh nghiệp. Tùy từng trường hợp, thuế GTGT có thể được xác định theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp.

➤ Cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra − Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Trong đó:

  • Thuế GTGT đầu ra là tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT;
  • Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào đáp ứng đầy đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.

Thuế suất GTGT đầu ra được xác định theo loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh và chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch. Vì vậy, không phải mọi hoạt động bán hàng online đều áp dụng cùng một mức thuế suất.

➤ Cách tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối với doanh nghiệp thuộc trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp, số thuế GTGT phải nộp được xác định theo phương pháp tương ứng.

➤ Phương pháp trực tiếp trên doanh thu

Công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu × Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ % tính thuế GTGT được xác định theo từng nhóm ngành nghề, hoạt động kinh doanh. Đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, tỷ lệ tính thuế GTGT trên doanh thu được áp dụng theo mức quy định hiện hành.

➤ Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phương pháp này chủ yếu áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng × Thuế suất GTGT

Trong đó:

Giá trị gia tăng = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra − Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng

Như vậy, đối với doanh nghiệp bán hàng online thông thường, cần xác định phương pháp tính thuế GTGT, loại hàng hóa kinh doanh và mức thuế suất hoặc tỷ lệ % trên doanh thu tương ứng để tính chính xác số thuế phải nộp.

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Doanh nghiệp bán hàng online có phát sinh thu nhập chịu thuế phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo quy định. Khác với thuế GTGT được xác định dựa trên hàng hóa, dịch vụ và phương pháp tính thuế, thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

➤ Cách tính thuế TNDN

Công thức xác định số thuế TNDN phải nộp:

Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế − Phần trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ, nếu có) × Thuế suất TNDN

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế − Thu nhập được miễn thuế − Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

Thu nhập chịu thuế được xác định:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác và các khoản lỗ được kết chuyển phải được xác định theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

➤ Thuế suất thuế TNDN

Thuế suất TNDN được xác định theo quy mô doanh thu, loại hình và điều kiện áp dụng của doanh nghiệp theo quy định hiện hành. Do đó, không nên mặc định mọi doanh nghiệp bán hàng online đều áp dụng duy nhất mức thuế suất 20%.

Doanh nghiệp cũng cần kiểm tra xem mình có thuộc trường hợp được hưởng mức thuế suất, ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế TNDN theo quy định hay không.

➤ Kê khai thuế khi bán hàng online

Trường hợp doanh nghiệp bán hàng thông qua website do mình sở hữu, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, nộp thuế đối với doanh thu và thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh theo quy định.

Nếu bán hàng thông qua sàn thương mại điện tử như Shopee, TikTok Shop, Lazada, Tiki…, nghĩa vụ thuế cần được xác định theo chủ thể người bán và cơ chế quản lý thuế áp dụng đối với nền tảng thương mại điện tử.

Đối với doanh nghiệp, việc bán hàng qua sàn thương mại điện tử không mặc nhiên chuyển toàn bộ trách nhiệm kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp sang cho sàn. Doanh nghiệp vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về kế toán, hóa đơn, kê khai và nộp thuế theo quy định áp dụng đối với mình.

Mức phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế khi bán hàng online

Doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh bán hàng online thuộc trường hợp phải kê khai thuế cần nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn theo quy định.

Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP, trường hợp nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn có thể bị cảnh cáo hoặc phạt tiền tùy theo thời gian và tính chất vi phạm.

Thời gian/hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế Mức phạt đối với tổ chức
Quá hạn từ 01–05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ Cảnh cáo
Quá hạn từ 01–30 ngày, trừ trường hợp được cảnh cáo 2–5 triệu đồng
Quá hạn từ 31–60 ngày 5–8 triệu đồng
Quá hạn từ 61–90 ngày 8–15 triệu đồng
Từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp 8–15 triệu đồng
Trên 90 ngày, có phát sinh thuế phải nộp và đáp ứng các điều kiện theo quy định 15–25 triệu đồng

Các mức trên áp dụng cho tổ chức. Khi xác định mức xử phạt đối với cá nhân, hộ kinh doanh cần áp dụng quy định về mức phạt dành cho cá nhân theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.

Lưu ý: Nếu người bán đã kê khai đúng hạn nhưng chậm nộp tiền thuế, đây là hành vi khác với chậm nộp hồ sơ khai thuế. Khi đó, người nộp thuế phải xác định tiền chậm nộp theo số tiền thuế còn nợ và số ngày chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Kết luận

Bán hàng online có cần kê khai và đóng thuế không phụ thuộc vào chủ thể kinh doanh, doanh thu, hình thức bán hàng và nghĩa vụ thuế phát sinh theo quy định pháp luật. Dù kinh doanh qua website, mạng xã hội hay các sàn thương mại điện tử, người bán vẫn cần xác định đúng nghĩa vụ đăng ký kinh doanh, kê khai và nộp thuế để tránh phát sinh tiền chậm nộp hoặc các mức xử phạt không đáng có.

Trong bối cảnh chính sách thuế đối với hoạt động kinh doanh online ngày càng được quản lý chặt chẽ, cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nên chủ động kiểm soát doanh thu, hóa đơn, chứng từ và thời hạn kê khai thuế. Nếu chưa xác định được nghĩa vụ thuế phù hợp với mô hình kinh doanh, Bavor Consulting có thể đồng hành tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục thuế theo đúng quy định.

Hỏi đáp

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *