Hồ Sơ Hoàn Thuế GTGT Xuất Khẩu, Dự Án Đầu Tư 2026 - Bavor

Hồ Sơ Hoàn Thuế GTGT Xuất Khẩu, Dự Án Đầu Tư 2026

Từ ngày 01/07/2026, quy định về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nhiều thay đổi đáng chú ý theo Thông tư 89/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong đó, hồ sơ hoàn thuế đối với xuất khẩu và dự án đầu tư được điều chỉnh theo hướng đơn giản hóa thủ tục, giảm một số biểu mẫu và hạn chế việc doanh nghiệp phải nộp lại các tài liệu đã cung cấp trước đó.

Vậy hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu gồm những gì? Hồ sơ hoàn thuế dự án đầu tư cần chuẩn bị giấy tờ nào? Bavor Consulting sẽ phân tích chi tiết theo quy định đang áp dụng dưới đây.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu gồm những gì?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu gồm các thành phần sau:

  • Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó người nộp thuế kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế;
  • Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT ban hành kèm theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC.

So với quy định trước đây, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu đã được đơn giản hóa đáng kể. Người nộp thuế không còn phải lập riêng nhiều biểu mẫu, bảng kê trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn như trước, mà thông tin đề nghị hoàn được thể hiện trực tiếp trên Tờ khai 01/GTGT và Phụ lục 01-8/GTGT.

Cần lưu ý, việc tinh gọn thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được miễn các điều kiện, hóa đơn, chứng từ và tài liệu chứng minh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện hoàn thuế theo quy định.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu gồm những gì?

Hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu thay đổi như thế nào?

Đây là một trong những điểm mới quan trọng của Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026 của Cục Thuế, trước đây theo khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế đối với xuất khẩu gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT;
  • Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan mẫu số 01-2/HT.

Theo quy định mới, hồ sơ được chuyển sang Tờ khai 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn + Phụ lục 01-8/GTGT. Cục Thuế xác định đây là thay đổi nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người nộp thuế.

Có thể tóm tắt như sau:

Quy định trước đây Quy định theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Mẫu 01/HT Tờ khai 01/GTGT có chỉ tiêu đề nghị hoàn
Mẫu 01-1/HT Phụ lục 01-8/GTGT
Mẫu 01-2/HT Không còn là thành phần hồ sơ hoàn theo điểm a khoản 1 Điều 46

Điểm cần hiểu chính xác ở đây là việc bỏ mẫu 01-2/HT khỏi thành phần hồ sơ không đồng nghĩa doanh nghiệp không còn phải đáp ứng các điều kiện pháp luật về hàng hóa xuất khẩu. Điều 46 đang quy định về thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế, không phải xóa bỏ các điều kiện để được hoàn thuế GTGT.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm những gì?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được lập bởi chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới được chủ đầu tư giao quản lý dự án, thực hiện khai thuế và hoàn thuế theo quy định.

Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư gồm những gì?

Tờ khai và phụ lục đề nghị hoàn thuế

Trước hết, hồ sơ cần có hai biểu mẫu chính:

  • Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT, trong đó có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế;
  • Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.

Bên cạnh tờ khai và phụ lục trên, người nộp thuế còn phải cung cấp các giấy tờ liên quan đến dự án đầu tư theo từng trường hợp cụ thể, chẳng hạn hồ sơ pháp lý của dự án, giấy tờ về đất đai, xây dựng, chứng từ góp vốn hoặc giấy phép đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Do đó, thành phần hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư có thể khác nhau tùy thuộc vào loại dự án, hình thức đầu tư và tình trạng pháp lý của từng dự án.

Các giấy tờ liên quan đến dự án đầu tư cần nộp

Đây là phần infographic của Cục Thuế chỉ ghi khái quát là “các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư”. Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cụ thể hơn như sau.

Hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư

Tùy trường hợp, người nộp thuế nộp bản sao một trong các giấy tờ như:

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
  • Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Giấy phép đầu tư;
  • Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư;
  • Quyết định thành lập dự án đầu tư của chủ dự án đối với trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.

Việc sử dụng tài liệu nào phụ thuộc vào thủ tục đầu tư áp dụng đối với từng dự án.

Đối với dự án có công trình xây dựng

Nếu dự án có công trình xây dựng, hồ sơ còn có thể bao gồm:

  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Quyết định giao đất;
  • Quyết định cho thuê đất;
  • Hợp đồng thuê đất theo từng phần hoặc toàn bộ dự án;
  • Giấy phép xây dựng nếu dự án thuộc trường hợp phải xin giấy phép theo pháp luật về xây dựng.

Riêng dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức PPP, hình thức hợp đồng BOT mà không có các giấy tờ về đất nêu trên, Thông tư cho phép sử dụng bản sao biên bản bàn giao đất hoặc biên bản bàn giao mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chứng từ góp vốn điều lệ

Hồ sơ còn có:

  • Bản sao chứng từ góp vốn điều lệ.

Đây là một trong những tài liệu doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ khi chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế cho dự án đầu tư.

Dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong giai đoạn đầu tư và theo quy định phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ tương ứng, hồ sơ cần có bản sao:

  • Giấy phép;
  • Giấy chứng nhận; hoặc
  • Văn bản xác nhận, chấp thuận về kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

Trường hợp giao Ban quản lý dự án, chi nhánh hoặc tổ chức kinh tế mới thực hiện hoàn thuế

Trường hợp chủ đầu tư giao Ban quản lý dự án, chi nhánh hoặc tổ chức kinh tế mới thay mặt quản lý dự án, thực hiện kê khai và hoàn thuế GTGT, hồ sơ cần bổ sung các giấy tờ phù hợp với từng trường hợp:

  • Đối với Ban quản lý dự án: Quyết định thành lập Ban quản lý dự án; Quy chế tổ chức và hoạt động; Quyết định của chủ đầu tư về việc giao quản lý dự án.
  • Đối với chi nhánh: Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh; Quyết định của chủ đầu tư về việc giao chi nhánh quản lý dự án đầu tư.
  • Đối với tổ chức kinh tế mới: Quyết định của chủ đầu tư về việc giao tổ chức kinh tế mới quản lý dự án đầu tư, thực hiện khai thuế và hoàn thuế GTGT.

Các tài liệu trên nhằm xác định thẩm quyền và trách nhiệm của đơn vị được chủ đầu tư giao quản lý dự án, kê khai và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.

Có phải nộp lại giấy tờ dự án trong mỗi lần hoàn thuế không?

Theo điểm b.8 khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, người nộp thuế không phải nộp lại toàn bộ giấy tờ liên quan đến dự án đầu tư trong mỗi lần đề nghị hoàn thuế.

Cụ thể, các giấy tờ quy định tại điểm b.3, b.4, b.5, b.6 và b.7 khoản 1 Điều 46 chỉ phải nộp trong các trường hợp:

  • Đề nghị hoàn thuế lần đầu đối với dự án đầu tư;
  • Các giấy tờ đã nộp trước đó có thay đổi hoặc bổ sung.

Như vậy, nếu doanh nghiệp đã cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan trong hồ sơ hoàn thuế lần đầu và những tài liệu này không phát sinh thay đổi, doanh nghiệp không phải nộp lại trong những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo.

Quy định này giúp giảm việc nộp trùng lặp hồ sơ, đơn giản hóa thủ tục và giảm khối lượng giấy tờ cho người nộp thuế trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư.

Có phải nộp lại giấy tờ dự án trong mỗi lần hoàn thuế không?

So sánh hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu và dự án đầu tư

Nội dung Xuất khẩu Dự án đầu tư
Tờ khai GTGT 01/GTGT 02/GTGT
Kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn Có Có
Phụ lục đề nghị hoàn 01-8/GTGT 01-8/GTGT
Hồ sơ pháp lý dự án Không áp dụng Có, tùy trường hợp
Giấy tờ về đất/xây dựng Không áp dụng Có nếu thuộc trường hợp tương ứng
Chứng từ góp vốn điều lệ Không áp dụng Có
Giấy phép ngành nghề có điều kiện Không áp dụng Có nếu thuộc trường hợp tương ứng
Hồ sơ giao BQLDA/chi nhánh/tổ chức kinh tế mới quản lý Không áp dụng Có nếu phát sinh
Tài liệu dự án phải nộp lại mỗi lần? — Không, chỉ nộp lần đầu hoặc khi thay đổi, bổ sung đối với các giấy tờ tại b.3–b.7

Các thành phần trên được quy định trực tiếp tại khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Cơ quan nào tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế?

Căn cứ Điều 45 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế được xác định theo từng trường hợp.

Về nguyên tắc, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế là cơ quan thực hiện tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định.

Riêng đối với hoàn thuế GTGT của dự án đầu tư, hồ sơ được tiếp nhận và giải quyết tại cơ quan thuế đang tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư.

Quy định này giúp xác định rõ cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý hồ sơ, đặc biệt đối với trường hợp dự án đầu tư có hoạt động kê khai thuế riêng. Doanh nghiệp nên xác định đúng cơ quan tiếp nhận trước khi nộp hồ sơ để hạn chế trường hợp hồ sơ phải chuyển đến cơ quan thuế có thẩm quyền.

Hồ sơ hoàn thuế lần đầu có phải kiểm tra trước hoàn thuế không?

Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý điểm này.

Theo Điều 48 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế đối với:

  • Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, xác định theo từng dự án;
  • Hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu;
  • Và một số trường hợp hoàn thuế khác theo quy định.

Ngoài ra, hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế cũng có thể thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế theo các trường hợp được Điều 48 quy định.

Do đó, doanh nghiệp không nên chỉ quan tâm đến việc “đủ biểu mẫu”, mà cần đồng thời kiểm tra tính nhất quán giữa hóa đơn, chứng từ thanh toán, hồ sơ đầu tư, hồ sơ xây dựng, chứng từ góp vốn, dữ liệu khai thuế và các tài liệu chứng minh điều kiện hoàn thuế.

Một số điểm mới doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý

Thay đổi lớn nhất từ ngày 01/07/2026 là hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu được đơn giản hóa rõ rệt. Thay vì bộ hồ sơ theo quy định cũ gồm mẫu 01/HT, 01-1/HT và 01-2/HT, doanh nghiệp sử dụng Tờ khai 01/GTGT có chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục 01-8/GTGT.

Đối với dự án đầu tư, hồ sơ cơ bản là Tờ khai 02/GTGT + Phụ lục 01-8/GTGT, kèm các giấy tờ pháp lý của dự án theo từng trường hợp. Đáng chú ý, các giấy tờ tại điểm b.3 đến b.7 chỉ phải nộp trong hồ sơ hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung, giúp hạn chế việc nộp lặp lại tài liệu.

Một thay đổi khác là việc xử lý hoàn thuế ngày càng gắn với Hệ thống thông tin quản lý thuế và quản lý rủi ro. Công văn 5746/CT-CS cho biết Điều 49 được sửa đổi theo hướng hệ thống hỗ trợ rà soát, đối chiếu thông tin, xác định nội dung cần giải trình và bổ sung trong quá trình giải quyết hoàn thuế.

Căn cứ pháp lý

Các căn cứ chính doanh nghiệp nên sử dụng khi rà soát hồ sơ gồm:

  • Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế;
  • Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026, đặc biệt Điều 45 đến Điều 49 về thủ tục hoàn thuế;
  • Công văn 5746/CT-CS ngày 10/08/2026 của Cục Thuế về các nội dung mới tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Kết luận

Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu và dự án đầu tư đã có những thay đổi quan trọng theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đối với xuất khẩu, hồ sơ được tinh gọn còn Tờ khai 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục 01-8/GTGT. Đối với dự án đầu tư, người nộp thuế sử dụng Tờ khai 02/GTGT, Phụ lục 01-8/GTGT và các giấy tờ pháp lý của dự án theo từng trường hợp.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt giữa “thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế” và “điều kiện để được hoàn thuế”. Việc một số bảng kê không còn nằm trong bộ hồ sơ theo Điều 46 không có nghĩa các điều kiện, chứng từ và dữ liệu chứng minh giao dịch liên quan không còn phải đáp ứng hoặc không còn được cơ quan thuế kiểm tra.

Vì vậy, trước khi gửi hồ sơ, doanh nghiệp nên rà soát đồng bộ tờ khai thuế, hóa đơn, chứng từ thanh toán, hồ sơ xuất khẩu hoặc hồ sơ pháp lý của dự án và các điều kiện hoàn thuế tương ứng. Bavor Consulting hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, đánh giá rủi ro và hoàn thiện thủ tục hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Hỏi đáp

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *