Hộ kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế GTGT quý 3 không?
Hộ kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế GTGT quý 3 không là vấn đề được nhiều hộ, cá nhân kinh doanh quan tâm khi thực hiện nghĩa vụ thuế. Tùy theo phương pháp kê khai, mức doanh thu và kỳ tính thuế, hộ kinh doanh có thể thuộc trường hợp phải hoặc không phải nộp tờ khai thuế GTGT quý 3. Trong bài viết dưới đây, Bavor Consulting sẽ làm rõ đối tượng phải kê khai, thời hạn nộp và những lưu ý quan trọng theo quy định hiện hành.
Hộ kinh doanh có phải nộp tờ khai thuế GTGT quý 3 không?
Căn cứ Điều 3, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện khai, nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quy định.
Đối với kỳ khai thuế GTGT, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thực hiện khai, nộp thuế như sau:
Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng
1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng thuộc diện khai, nộp thuế GTGT. Trong đó:
- Doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/năm: khai, nộp thuế GTGT theo quý, do đó phải thực hiện khai thuế GTGT quý 3/2026.
- Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: khai, nộp thuế GTGT theo tháng, không thực hiện khai thuế GTGT theo quý.
Do đó, đối với quý 3/2026, hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng và không quá 50 tỷ đồng thuộc trường hợp phải thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo quý theo quy định.
Đồng thời, khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
[…]
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
[…]
Theo quy định trên, đối với trường hợp khai thuế GTGT theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng và không quá 50 tỷ đồng thuộc diện khai thuế GTGT theo quý. Theo đó, đối với quý 3/2026, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được xác định theo quy định nêu trên.
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền và trách nhiệm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:

Về quyền của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc và hỗ trợ trong việc khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
- Được thực hiện đầy đủ các quyền của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Về trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
- Thông báo cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử về tất cả số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và số hiệu ví điện tử liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Thực hiện sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính; đồng thời sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.
- Có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu liên quan khi cơ quan thuế yêu cầu phục vụ công tác kiểm tra thuế.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, phải thực hiện kê khai và nộp các khoản thuế, phí và nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của mình như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác theo quy định.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử phải cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định danh và thông tin phục vụ xác định nghĩa vụ thuế cho đơn vị quản lý nền tảng. Các thông tin này bao gồm mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài; cùng các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Như vậy, bên cạnh các quyền được hỗ trợ và giải đáp về thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm chủ động kê khai chính xác doanh thu, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế, quản lý sổ sách, hóa đơn và cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan thuế theo quy định.
Hộ kinh doanh tự kê khai doanh thu phát sinh để xác định số thuế phải nộp đúng không?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định như sau:
Điều 13. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
[…]
Như vậy, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tự kê khai doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để làm căn cứ xác định số thuế phải nộp. Thông tin kê khai phải đầy đủ, chính xác và người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với nội dung đã kê khai.
Đồng thời, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp và hỗ trợ trong quá trình khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.
