Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế GTGT 0% được xác định thế nào?
Theo quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), hàng hóa xuất khẩu thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất GTGT 0% khi đáp ứng các điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, trong thực tế phát sinh vấn đề: “hàng hóa từ Việt Nam” có bắt buộc phải có nơi gửi hàng tại Việt Nam hay chỉ cần do doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam bán ra?
Để xác định vấn đề này, cần kết hợp quy định của pháp luật thương mại, vận tải và pháp luật về thuế GTGT.
Hàng hóa thế nào được xác định là hàng hóa xuất khẩu?
Theo Điều 28 Luật Thương mại 2005, xuất khẩu hàng hóa được quy định như sau:
“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Bên cạnh đó, khoản 5 Điều 2 Thông tư 54/2018/TT-BGTVT ngày 14/11/2018 của Bộ Giao thông vận tải quy định:
“Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và có nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.”
Như vậy, xét theo các quy định trên, một trong những yếu tố để xác định hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam và nơi nhận hàng (đích) ở nước ngoài.

Hàng hóa xuất khẩu nào được áp dụng thuế suất GTGT 0%?
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định. Trong đó, hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
“Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế.”
Đồng thời, điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT. Trong đó, hàng hóa xuất khẩu bao gồm:
“Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.”
Từ các quy định trên, trường hợp hàng hóa không đáp ứng các điều kiện để được xác định là hàng hóa xuất khẩu thì không được coi là hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam và không được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
“Hàng hóa từ Việt Nam” được hiểu như thế nào?
Một vấn đề quan trọng là xác định cụm từ “hàng hóa từ Việt Nam” tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Cụ thể, “hàng hóa từ Việt Nam” được hiểu là hàng hóa phải xuất phát từ lãnh thổ Việt Nam hay chỉ cần do một cơ sở kinh doanh đăng ký, hoạt động tại Việt Nam bán ra mà không phụ thuộc vào vị trí thực tế của hàng hóa?
Kết hợp quy định tại Điều 28 Luật Thương mại 2005, khoản 5 Điều 2 Thông tư 54/2018/TT-BGTVT và các quy định về thuế GTGT nêu trên, “hàng hóa từ Việt Nam” được hiểu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam.
Theo cách xác định này, yếu tố cần xem xét là nơi gửi hàng (gốc), thay vì chỉ căn cứ vào việc bên bán là doanh nghiệp hoặc cơ sở kinh doanh đăng ký, hoạt động tại Việt Nam.
Do đó, việc một doanh nghiệp Việt Nam đứng tên bán hàng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không đồng nghĩa trong mọi trường hợp hàng hóa đó được xác định là “hàng hóa từ Việt Nam” để áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Hàng hóa không có nơi gửi hàng ở Việt Nam có được hưởng thuế GTGT 0% không?
Từ các căn cứ trên, có thể chia thành hai trường hợp để dễ xác định:
Trường hợp hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam, được bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam thì thuộc phạm vi xem xét là hàng hóa xuất khẩu theo quy định và áp dụng chính sách thuế GTGT tương ứng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp luật.
Ngược lại, trường hợp hàng hóa không có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam thì theo nội dung trả lời nêu trên, hàng hóa không được coi là hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam theo trường hợp “hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam”.
Theo đó, hàng hóa không đáp ứng điều kiện này không được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Kết luận
Hàng hóa từ Việt Nam theo cách giải thích nêu trên được hiểu là hàng hóa có nơi gửi hàng (gốc) ở Việt Nam. Vì vậy, khi xác định một giao dịch có phải là hàng hóa xuất khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất GTGT 0% hay không, cần xem xét nơi gửi hàng và các điều kiện liên quan theo quy định, không chỉ căn cứ vào việc bên bán là cơ sở kinh doanh đăng ký, hoạt động tại Việt Nam.
Trường hợp hàng hóa không đáp ứng điều kiện để được xác định là hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì không được áp dụng thuế suất GTGT 0% theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế GTGT 2024 và điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
