HKD Không Hoạt Động Tại Địa Chỉ Đăng Ký Có Bị Hoãn Xuất Cảnh?
Hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký có thể phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến quản lý thuế và nghĩa vụ pháp lý. Một trong những vấn đề được nhiều chủ hộ quan tâm là liệu trường hợp này có bị tạm hoãn xuất cảnh hay không. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các trường hợp có thể áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, điều kiện thực hiện và những lưu ý quan trọng đối với hộ kinh doanh.
HKD không hoạt động tại địa chỉ đăng ký bị tạm hoãn xuất cảnh đúng không?
Căn cứ theo Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế như sau:
PHẦN VI. TẠM HOÃN XUẤT CẢNH DO NỢ THUẾ
Pháp luật quy định cụ thể đối tượng, mức nợ, thời gian nợ và điều kiện áp dụng tạm hoãn xuất cảnh. Vì vậy, có nợ thuế không đồng nghĩa với việc tự động bị tạm hoãn xuất cảnh.
Người nộp thuế sẽ bị cơ quan thuế ban hành thông báo tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc các trường hợp sau:
– Cá nhân, hộ kinh doanh: nợ từ 50 triệu đồng trở lên và quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên;
– Doanh nghiệp, hợp tác xã: nợ từ 500 triệu đồng trở lên và quá thời hạn nộp từ 120 ngày trở lên.
Lưu ý: Người nộp thuế đã bị cơ quan thuế xác định “không hoạt động tại địa chỉ đăng ký” sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh. Trường hợp này không phụ thuộc vào việc NNT có phát sinh nợ thuế hay không.
TRƯỚC KHI XUẤT CẢNH: Truy cập tài khoản giao dịch thuế điện tử, ứng dụng eTax Mobile hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan thuế để kiểm tra nghĩa vụ, nợ thuế, thông báo và tình trạng liên quan đến tạm hoãn xuất cảnh; nếu đã nộp tiền nhưng dữ liệu chưa cập nhật, chủ động cung cấp chứng từ để cơ quan thuế đối chiếu.
Mặt khác, tại Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh như sau:
Điều 28. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
[…]
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
d) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
[…]
Như vậy, hộ kinh doanh bị cơ quan thuế xác định “không hoạt động tại địa chỉ đăng ký” sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh không phụ thuộc vào việc có phát sinh nợ thuế hay không.
Trường hợp nào kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện?
Tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện gồm:
– Hoàn thuế lần đầu đối với hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế theo từng dự án đầu tư, từng trường hợp hoàn thuế gửi cơ quan thuế lần đầu nhưng không thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là hoàn thuế lần đầu;
– Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế.
Trường hợp người nộp thuế có nhiều lần đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm, nếu trong lần đề nghị hoàn thuế đầu tiên tính từ sau thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế, cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 hoặc hành vi trốn thuế quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 thì những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế không thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế. Trường hợp phát hiện những lần đề nghị hoàn thuế tiếp theo, người nộp thuế có hành vi khai sai đối với hồ sơ hoàn thuế, hành vi trốn thuế quy định tại Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 thì hồ sơ đề nghị hoàn thuế vẫn thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
– Hồ sơ hoàn thuế hoặc một phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế;
– Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản. Trường hợp đã kiểm tra quyết toán, cơ quan thuế không phân loại hồ sơ hoàn thuế và giải quyết hoàn thuế trên cơ sở kết quả kiểm tra.
Thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế là bao lâu?
Theo khoản 1 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế như sau:
– Cơ quan quản lý thuế có thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nộp thuế;
– Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế thì thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
