Công Văn 7751/TNI-QLDN2: Hướng Dẫn Kê Khai Thay Hộ, Cá Nhân Kinh Doanh Thế Nào? - Bavor

Công Văn 7751/TNI-QLDN2: Hướng Dẫn Kê Khai Thay Hộ, Cá Nhân Kinh Doanh Thế Nào?

Công văn 7751/TNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc kê khai thay hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Vậy trường hợp nào được kê khai thay, cách thực hiện ra sao và hộ, cá nhân kinh doanh cần lưu ý những gì khi kê khai thuế? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các nội dung hướng dẫn đáng chú ý tại Công văn 7751/TNI-QLDN2.

Công văn 7751/TNI-QLDN2 2026 Hướng dẫn kê khai thay hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thế nào?

Ngày 08/9/202, Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 7751/TNI-QLDN2 năm 2026 việc kê khai thay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Xem toàn bộ Công văn 7751 TNI QLDN2 2026 về kê khai thay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dưới đây:

Hướng dẫn kê khai thay hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Vấn đề này, Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:

– Căn cứ khoản 6 Điều 10 Nghi quyết 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, quy định:

Điều 10. Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí

[…]

6. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không áp dụng phương pháp khoán thuế từ ngày 01 tháng 01 năm 2026. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo pháp luật về quản lý thuế.

[…]

– Căn cứ Điều 3 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế đối với Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định: “Sửa đổi cụm từ “500 triệu đồng” thành “01 tỷ đồng”:

Điều 3. Thuế giá trị gia tăng

1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Căn cứ Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

[…]

Điều kiện để hộ kinh doanh kê khai theo quý năm 2026 đối với thuế GTGT và TNCN là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng

1. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng

a) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;

b) Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

2. Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Như vậy, điều kiện để hộ kinh doanh được kê khai thuế GTGT theo quý năm 2026 là có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống. Đối với thuế TNCN sẽ thực hiện kê khai cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng theo Luật được quy định ra sao?

Theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

(1) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

– Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

– Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

(2) Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây do Chính phủ quy định:

– Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu;

– Dịch vụ viễn thông;

– Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm;

– Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch;

– Hoạt động kinh doanh bất động sản;

– Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.

Hỏi đáp

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *