Cách Đặt Tên Hộ Kinh Doanh Đúng Quy Định Mới Nhất 2026 - Bavor

Cách Đặt Tên Hộ Kinh Doanh Đúng Quy Định Mới Nhất 2026

Cách đặt tên hộ kinh doanh đúng quy định là một trong những vấn đề quan trọng cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Tên không chỉ giúp nhận diện hoạt động kinh doanh mà còn phải đáp ứng các yêu cầu pháp lý, tránh trùng lặp, gây nhầm lẫn hoặc sử dụng từ ngữ không được phép. Trong bài viết này, Bavor Consulting sẽ giúp bạn nắm rõ nguyên tắc đặt tên hộ kinh doanh, những trường hợp cần tránh và cách lựa chọn tên phù hợp theo quy định hiện hành.

Hộ kinh doanh cá thể là gì?

Hộ kinh doanh cá thể là mô hình kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên trong một hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật. Khác với doanh nghiệp, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân và chủ hộ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh.

Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký, hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ về thuế, hóa đơn, kế toán cũng như những quy định pháp luật có liên quan. Với cơ cấu quản lý tương đối đơn giản, mô hình này thường phù hợp với cửa hàng bán lẻ, quán ăn, dịch vụ, sản xuất nhỏ và hoạt động kinh doanh của cá nhân hoặc hộ gia đình.

Cách đặt tên cho hộ kinh doanh cá thể

Căn cứ theo Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hướng dẫn cách đặt tên hộ kinh doanh từ ngày 1/7/2025 như sau:

(1) Hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

  • Cụm từ “Hộ kinh doanh”;
  • Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng của hộ kinh doanh được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W và có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.

(2) Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh.

(3) Không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “tổng công ty”, “tập đoàn”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh.

(4) Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân, hộ kinh doanh khác đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của hộ kinh doanh, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó.

Hộ kinh doanh tự chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu đặt tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Việc xử lý tên hộ kinh doanh xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Hộ kinh doanh có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên hộ kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm yêu cầu.

Trường hợp hộ kinh doanh không đăng ký thay đổi tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp theo yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã yêu cầu hộ kinh doanh báo cáo theo quy định tại khoản 6 Điều 22 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

(5) Ngoài tên tiếng Việt, hộ kinh doanh có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài hoặc tên viết tắt. Tên hộ kinh doanh bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài sử dụng hệ chữ La-tinh.

Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của hộ kinh doanh có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng. Tên viết tắt của hộ kinh doanh được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.

(6) Tên tiếng Việt của hộ kinh doanh không được trùng với tên tiếng Việt của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp xã, trừ những hộ kinh doanh đã chấm dứt hoạt động. Tên trùng là tên tiếng Việt được viết hoàn toàn giống nhau, không phân biệt chữ hoa hay chữ thường.

(7) Việc thay đổi tên hộ kinh doanh không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh.

(8) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã có quyền chấp thuận hoặc từ chối tên dự kiến đăng ký của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Ý kiến của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã là quyết định cuối cùng về tên của hộ kinh doanh.

Trường hợp không đồng ý với quyết định của Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có thể khởi kiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất năm 2025

Theo quy định hiện hành, mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh mới nhất năm 2025 được sử dụng là Mẫu số 1 Phụ lục II, ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Đây là biểu mẫu được sử dụng khi cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình thực hiện thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh. Khi kê khai, người đăng ký cần điền đầy đủ và chính xác các thông tin theo yêu cầu của biểu mẫu để hạn chế việc hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung trong quá trình xử lý.

Button Download

Những lưu ý khi đặt tên hộ kinh doanh cá thể

Để đặt tên hộ kinh doanh cá thể phù hợp và thuận lợi khi thực hiện thủ tục đăng ký, người thành lập cần tuân thủ các quy định pháp luật, đồng thời cân nhắc yếu tố nhận diện và đặc điểm hoạt động kinh doanh. Một số lưu ý quan trọng gồm:

Những lưu ý đặt tên hộ kinh doanh

  • Có thể đặt tên dựa trên ngành nghề, sản phẩm hoặc lĩnh vực kinh doanh để khách hàng dễ nhận biết hoạt động của hộ kinh doanh.
  • Với các sản phẩm mang tính đặc trưng vùng miền, có thể kết hợp địa danh phù hợp để tăng khả năng nhận diện.
  • Ưu tiên tên ngắn gọn, dễ đọc, dễ nhớ và có thể sử dụng những từ mang ý nghĩa tích cực để tạo ấn tượng với khách hàng.
  • Có thể kết hợp tên riêng với một số từ nước ngoài như Shop, Store, Spa, Fashion… nhưng vẫn phải bảo đảm cấu trúc và các điều kiện đặt tên theo quy định.
  • Tránh lựa chọn tên có khả năng gây nhầm lẫn về chủ thể, quy mô hoặc loại hình kinh doanh.
  • Nên kiểm tra trước khả năng trùng tên và các vấn đề liên quan đến nhãn hiệu, tên thương mại nhằm hạn chế nguy cơ phải thay đổi tên sau khi đăng ký.

Sau khi đăng ký hộ kinh doanh, tên đã được cấp cần được sử dụng thống nhất trên hồ sơ, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh. Việc sử dụng đúng tên hộ kinh doanh giúp thuận tiện trong giao dịch, quản lý hóa đơn và thực hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định.

Kê khai thông tin cá nhân khi đăng ký hộ kinh doanh như thế nào?

Theo Điều 92 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh, chủ hộ và các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký cần kê khai thông tin cá nhân đầy đủ, chính xác và thống nhất với dữ liệu được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Cụ thể, chủ hộ kinh doanh cần lưu ý các quy định sau:

  • Thông tin cá nhân kê khai gồm họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân và giới tính của chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh. Các thông tin này phải chính xác so với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Chủ hộ kinh doanh đồng ý cho phép chia sẻ thông tin cá nhân từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh nhằm phục vụ việc giải quyết, quản lý thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.
  • Nếu thông tin kê khai không trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chủ hộ hoặc thành viên hộ gia đình cần liên hệ cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh thông tin trước khi tiến hành đăng ký hộ kinh doanh.
  • Trường hợp nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bằng bản giấy, người nộp hồ sơ phải xuất trình thẻ Căn cước công dân, thẻ Căn cước hoặc sử dụng căn cước điện tử để xác minh thông tin.
  • Nếu kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn, hồ sơ có nội dung kê khai thông tin cá nhân phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước công dân hoặc thẻ Căn cước còn hiệu lực của cá nhân liên quan.

Các thông tin cá nhân được chia sẻ từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sang Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; số định danh cá nhân; giới tính; dân tộc; quốc tịch; nơi thường trú và nơi ở hiện tại.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã và cơ quan quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh được quyền khai thác các thông tin trên để giải quyết thủ tục đăng ký hộ kinh doanh. Đồng thời, các cơ quan này có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản và bảo mật dữ liệu theo quy định pháp luật, bảo đảm thông tin được an toàn, đầy đủ và có thể sử dụng khi cần kiểm tra, đối chiếu, giải quyết khiếu nại hoặc cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền.

 

Hỏi đáp

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *