Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được lựa chọn cách tính thuế không?
Từ năm 2026, cách tính thuế đối với hộ kinh doanh có nhiều thay đổi đáng chú ý, đặc biệt khi cơ chế thuế khoán được bãi bỏ và chuyển sang quản lý theo doanh thu thực tế. Vậy hộ kinh doanh có doanh thu dưới 10 tỷ đồng được lựa chọn cách tính thuế không, hay phải áp dụng một phương pháp cố định? Bài viết dưới đây của Bavor Consulting sẽ làm rõ quy định, phương pháp tính và những lưu ý hộ kinh doanh cần nắm để thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
Hộ kinh doanh dưới 10 tỷ được lựa chọn cách tính thuế không?
Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định theo mức doanh thu trong năm.

Theo đó, đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm, người nộp thuế được lựa chọn một trong hai phương pháp tính thuế TNCN:
- Phương pháp 1: Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Thuế suất.
- Phương pháp 2: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất. Trong đó, thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trừ các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, không thuộc trường hợp được lựa chọn giữa hai phương pháp trên mà phải áp dụng phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập tính thuế × thuế suất.
Đáng chú ý, trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng lựa chọn phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế thì phải ổn định phương pháp này trong 2 năm liên tục, kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh trong nhóm doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng đang tính thuế theo phương pháp doanh thu tính thuế × thuế suất, nhưng khi kết thúc năm xác định doanh thu thực tế trên 3 tỷ đồng, thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất.
Như vậy, quy định hiện hành không lấy mốc doanh thu dưới 10 tỷ đồng để xác định quyền lựa chọn phương pháp tính thuế TNCN. Quyền lựa chọn chỉ áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng đến 3 tỷ đồng/năm. Nếu doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, hộ kinh doanh phải tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế theo quy định.
Liên quan đến việc áp dụng các quy định này, ngày 17/9/2026, Cục Thuế đã ban hành Công văn 6903/CT-QLNT năm 2026 trả lời kiến nghị số PAKN.20260729.0071 gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Chi phí không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh gồm những khoản nào?
Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, khi xác định thu nhập tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, một số khoản chi sẽ không được tính vào chi phí được trừ.

Cụ thể, các khoản chi phí không được trừ gồm:
1. Chi phí không liên quan đến hoạt động kinh doanh
Các khoản chi không phục vụ hoặc không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ.
2. Chi phí không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ
Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
3. Một số khoản tiền lương, tiền công
Không được trừ đối với tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh và thành viên trong hộ kinh doanh, ngoại trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc.
Ngoài ra, tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương đã hạch toán vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán cũng không được trừ.
4. Chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định
Phần chi phí khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ.
5. Các khoản tiền phạt, bồi thường
Bao gồm các khoản phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng và tiền bồi thường phát sinh do lỗi của cá nhân kinh doanh.
6. Chi phí liên quan đến một số tài sản thuộc sở hữu cá nhân
Đất ở, công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng mang tên cá nhân không được tính vào chi phí được trừ.
Tuy nhiên, quy định này có ngoại lệ đối với xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch.
7. Chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình
Các khoản chi phục vụ nhu cầu của cá nhân hoặc gia đình không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế.
Do đó, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi và phân biệt riêng chi phí phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh với chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
Như vậy, để một khoản chi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNCN, hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý đến mục đích sử dụng, hóa đơn chứng từ và tính hợp pháp của khoản chi theo quy định.
Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định thế nào?
Theo Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền và trách nhiệm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế như sau:

1. Quyền của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền:
- Yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc và hỗ trợ trong quá trình khai thuế, tính thuế và nộp thuế;
- Thực hiện các quyền của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Trách nhiệm kê khai và nộp thuế
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp.
Đồng thời, người nộp thuế phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
3. Thông báo tài khoản và ví điện tử phục vụ kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử về:
- Tất cả số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
4. Thực hiện quy định về sổ kế toán và hóa đơn
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; đồng thời sử dụng hóa đơn theo đúng quy định.
Khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng và các tài liệu có liên quan theo yêu cầu.
5. Trách nhiệm khi kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử
Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, ngoài các nghĩa vụ thuế thông thường còn phải thực hiện kê khai và nộp các khoản thuế, phí thuộc trường hợp phát sinh như:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Thuế bảo vệ môi trường;
- Thuế tài nguyên;
- Phí bảo vệ môi trường;
- Các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý theo quy định.
Bên cạnh đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử phải cung cấp đầy đủ và chính xác thông tin cho đơn vị quản lý nền tảng, bao gồm mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài.
Người bán cũng phải cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và những thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Như vậy, bên cạnh quyền được cơ quan thuế hướng dẫn và hỗ trợ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải chủ động kê khai doanh thu, thực hiện nghĩa vụ thuế, quản lý sổ sách – hóa đơn và cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh theo quy định.
