Cách kiểm tra tài khoản định danh đóng phí công đoàn của doanh nghiệp đã được cấp hay chưa?
Cách kiểm tra tài khoản định danh đóng phí công đoàn của doanh nghiệp đã được cấp hay chưa?Tổng hợp các tài khoản đóng kinh phí công đoàn TP Hồ Chí Minh mới nhất là gì?
Cách kiểm tra tài khoản định danh đóng phí công đoàn của doanh nghiệp đã được cấp hay chưa?
Theo Mục 2 Công văn 1363/LĐLĐ năm 2026 có hướng dẫn về thu kinh phí công đoàn qua tài khoản tập trung công đoàn Việt Nam như sau:
Theo đó, Liên đoàn Lao động TP.HCM sẽ không tiếp nhận các khoản thu 2% KPCĐ qua tài khoản của Liên đoàn Lao động TP.HCM kể từ ngày 01/9/2026.
Các đơn vị sản xuất kinh doanh đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam kể từ ngày 01/9/2026.
Dưới đây là cách kiểm tra tài khoản định danh đóng phí công đoàn như sau:
Bước 1: Mở ứng dụng ngân hàng trên điện thoại.
Sử dụng ứng dụng ngân hàng của cá nhân hoặc doanh nghiệp, sau đó chọn “Chuyển tiền”.
Bước 2: Chọn ngân hàng thụ hưởng VietinBank hoặc BIDV.
Bước 3: Nhập mã định danh của đơn vị:
– Nếu chọn VietinBank: Nhập 1TLD + Mã số thuế doanh nghiệp.
Ví dụ: 1TLD0101234567.
– Nếu chọn BIDV: Nhập V2TT + Mã số thuế doanh nghiệp.
Ví dụ: V2TT0101234567.
Bước 4: Kiểm tra thông tin người thụ hưởng:
Đối với VietinBank: Tên hiển thị là CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM – Tên doanh nghiệp.
Đối với BIDV: Tên hiển thị là CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM.
Lưu ý:
– Trường hợp hiển thị đúng thông tin nêu trên: Doanh nghiệp đã khai báo thành công và có tài khoản định danh để nộp kinh phí công đoàn.
– Trường hợp không hiển thị tên tài khoản như trên: Doanh nghiệp chưa được cấp tài khoản định danh thu kinh phí công đoàn và cần thực hiện đăng ký theo hướng dẫn.
Tổng hợp các tài khoản đóng kinh phí công đoàn TP Hồ Chí Minh mới nhất là gì?
Thông tin về các tài khoản đóng kinh phí công đoàn được Liên đoàn Lao động TP Hồ Chí Minh hướng dẫn cụ thể như sau:
| NỘP QUA NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)
Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM Số tài khoản: 1TLD + Mã số thuế Tại: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam (Vietinbank) Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng …năm… |
| NỘP QUA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM (AGRIBANK)
Tên tài khoản: Tong Lien Doan Lao Dong Viet Nam Số tài khoản: 1400288668989 Tại: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) Nội dung nộp: MST ….<tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng …. năm… |
| NỘP QUA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
Tên tài khoản: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM Số tài khoản: V2TT + Mã số thuế của đơn vị Tại: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Nội dung nộp: <Tên vị đơn> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng … năm… |
| NỘP QUA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM (VIETCOMBANK)
Tên đơn vị hưởng: CÔNG ĐOÀN VIỆT NAM Số tài khoản: BTLD + Mã số thuế Tại: Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) Nội dung nộp: <tên đơn vị> nộp 2% kinh phí công đoàn tháng ….năm… |
Lưu ý thêm: Đăng ký tài khoản định danh
Ngoài ra, Đối với các đơn vị chưa đăng ký tài khoản định danh thì chưa thể đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam.
Do đó, đơn vị phải khẩn trương thực hiện đăng ký kê khai thông tin gửi về Liên đoàn Lao động Thành phố Hồ Chí Minh (qua tổ công tác quản lý địa bàn), cụ thể:
– Đơn vị chưa có công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
– Đơn vị đã thành lập công đoàn cơ sở: kê khai theo mẫu đính kèm.
Sau khi đơn vị được cấp tài khoản định danh, đơn vị sẽ đóng 2% KPCĐ qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam và lựa chọn 01 trong 04 ngân hàng ở trên để đóng 2% KPCĐ.
Khi nào được xem là chậm đóng kinh phí công đoàn?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/05/2026 quy định về chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn như sau:
Chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn
1. Chậm đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn kể từ sau thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.
2. Không đóng kinh phí công đoàn là hành vi của đối tượng đóng kinh phí công đoàn thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Không trích, đóng kinh phí công đoàn.
b) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
c) Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số người thuộc đối tượng phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 4 của Nghị định này.
3. Trường hợp tạm dừng đóng kinh phí công đoàn, giảm mức đóng kinh phí công đoàn không thuộc trường hợp chậm đóng, không đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Như vậy, căn cứ các quy định trên doanh nghiệp bị coi là chậm đóng kinh phí công đoàn khi chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ số tiền phải đóng theo mức đóng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 kể từ thời hạn đóng kinh phí công đoàn quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP thì được coi là chậm đóng kinh phí công đoàn.
