Hàng Hóa Chuyển Khẩu Không Có Tờ Khai Hải Quan Tính Thuế Thế Nào? - Bavor

Hàng Hóa Chuyển Khẩu Không Có Tờ Khai Hải Quan Tính Thuế Thế Nào?

Trong hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế, có trường hợp đơn vị tại Việt Nam mua hàng hóa từ một quốc gia và bán cho khách hàng tại quốc gia khác, trong đó hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.

Với trường hợp này, đơn vị không có tờ khai hải quan xuất khẩu tại Việt Nam. Vậy có thể sử dụng chứng từ khác thay thế tờ khai hải quan để áp dụng thuế suất GTGT 0% hay không? Nếu không được xác định là hàng hóa xuất khẩu thì thuế GTGT, thuế TNCN và thuế TNDN được xác định như thế nào?

Dưới đây, Bavor Consulting làm rõ từng vấn đề theo quy định liên quan.

Hàng hóa vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có được áp dụng thuế GTGT 0% không?

Trường hợp hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, đơn vị tại Việt Nam không thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam và cũng không thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa ra khỏi Việt Nam.

Hàng hóa chuyển khẩu có được áp dụng thuế GTGT 0%?

Theo Điều 30 Luật Thương mại số 36/2005/QH11, trường hợp mua hàng từ một nước, vùng lãnh thổ để bán sang một nước, vùng lãnh thổ ngoài lãnh thổ Việt Nam mà không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam được xác định là chuyển khẩu hàng hóa.

Do đó, đối với trường hợp nêu trên, giao dịch không được coi là hàng hóa xuất khẩu mà được xác định là hàng hóa chuyển khẩu.

Đồng thời, theo khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của pháp luật thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Như vậy, trong trường hợp này, vấn đề không phải là sử dụng chứng từ nào để thay thế tờ khai hải quan nhằm đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Bản chất của giao dịch là chuyển khẩu hàng hóa, do đó hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, thay vì hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất GTGT 0%.

Hàng hóa chuyển khẩu tính thuế GTGT trên doanh thu hay phần chênh lệch giá mua và giá bán?

Theo khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa chuyển khẩu trong trường hợp nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Do đó, đối với thuế GTGT, không đặt vấn đề tính thuế trên toàn bộ doanh thu bán hàng hay trên phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán.

Nói cách khác, giao dịch này không áp dụng một tỷ lệ hoặc thuế suất GTGT để tính trên doanh thu hoặc phần chênh lệch mua – bán, bởi hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Tuy nhiên, việc không chịu thuế GTGT không đồng nghĩa với việc đơn vị không phát sinh nghĩa vụ về thuế TNCN hoặc thuế TNDN. Nghĩa vụ thuế thu nhập được xác định tùy theo chủ thể kinh doanh là hộ/cá nhân kinh doanh hay doanh nghiệp, tổ chức.

Hộ kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa phải nộp thuế TNCN thế nào?

Đối với trường hợp chủ thể thực hiện hoạt động kinh doanh là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, nghĩa vụ thuế TNCN được xác định theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Theo quy định này, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên ngưỡng quy định có thể xác định thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.

Hộ kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa phải nộp thuế TNCN thế nào?

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra – Chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.

Thuế suất được xác định theo mức doanh thu như sau:

Doanh thu năm Thuế suất TNCN
Trên ngưỡng quy định đến 3 tỷ đồng 15%
Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng 17%
Trên 50 tỷ đồng 20%

Bên cạnh đó, đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu thuộc phạm vi được lựa chọn phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 quy định tỷ lệ đối với từng hoạt động.

Cụ thể:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%;
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%;
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;
  • Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số thuộc nhóm được quy định: 5%;
  • Hoạt động kinh doanh khác: 1%.

Đối với trường hợp thuộc hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa, tỷ lệ thuế TNCN tương ứng theo phương pháp này là 0,5%.

Theo nội dung tài liệu, Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP đã sửa đổi ngưỡng doanh thu chịu thuế TNCN từ 500 triệu đồng lên 1 tỷ đồng.

Vì vậy, người nộp thuế cần căn cứ vào doanh thu thực tế và phương pháp tính thuế thuộc trường hợp áp dụng để xác định nghĩa vụ thuế TNCN tương ứng.

Doanh nghiệp kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa phải nộp thuế TNDN thế nào?

Trường hợp chủ thể thực hiện hoạt động chuyển khẩu là doanh nghiệp, tổ chức, nghĩa vụ thuế thu nhập được xác định theo quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Theo Điều 10 về thuế suất được dẫn tại nội dung trả lời, mức thuế suất TNDN được xác định như sau:

Trường hợp Thuế suất TNDN
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng 15%
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng 17%
Thuế suất TNDN thông thường 20%

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng mức thuế suất 15% hoặc 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế TNDN trước liền kề, việc xác định tổng doanh thu được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Ngoài ra, pháp luật còn quy định mức thuế suất riêng đối với một số hoạt động đặc thù như tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí hoặc khai thác tài nguyên quý hiếm.

Do đó, doanh nghiệp cần căn cứ vào tổng doanh thu và điều kiện thực tế của mình để xác định mức thuế suất TNDN áp dụng.

Kết luận

Trường hợp đơn vị tại Việt Nam mua hàng hóa từ nước ngoài và bán cho khách hàng tại một quốc gia khác, trong đó hàng hóa được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam, thì theo nội dung trả lời nêu trên, giao dịch này không được coi là hàng hóa xuất khẩu mà được xác định là hàng hóa chuyển khẩu theo Điều 30 Luật Thương mại 2005.

Theo khoản 12 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa chuyển khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Vì vậy, không đặt vấn đề tìm chứng từ thay thế tờ khai hải quan để áp dụng thuế suất GTGT 0%, đồng thời cũng không tính thuế GTGT trên toàn bộ doanh thu hoặc phần chênh lệch giữa giá mua và giá bán.

Đối với thuế thu nhập, nếu chủ thể là hộ/cá nhân kinh doanh thì xác định nghĩa vụ thuế TNCN theo Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 và quy định liên quan; nếu là doanh nghiệp, tổ chức thì xác định thuế TNDN theo mức thuế suất tương ứng với trường hợp và quy mô doanh thu theo quy định.

Bavor Consulting khuyến nghị người nộp thuế căn cứ đúng bản chất giao dịch, doanh thu thực tế và loại hình chủ thể kinh doanh để xác định chính xác nghĩa vụ thuế phát sinh.

Hỏi đáp

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *