Hộ kinh doanh có được thuê lao động không? Quy Định Mới Nhất
Hộ kinh doanh có được thuê lao động không? Đây là vấn đề được nhiều chủ hộ quan tâm khi hoạt động kinh doanh phát triển và phát sinh nhu cầu tuyển thêm nhân sự. Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh hoàn toàn được quyền thuê và sử dụng người lao động, đồng thời không còn bị giới hạn dưới 10 lao động như quy định trước đây.
Tuy nhiên, khi tuyển dụng nhân viên, hộ kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, nghỉ ngơi, bảo hiểm xã hội, an toàn lao động và các quyền lợi khác theo quy định. Trong bài viết này, Bavor Consulting sẽ giúp bạn tìm hiểu các quy định quan trọng về việc hộ kinh doanh thuê và sử dụng lao động trong năm 2026.
Hộ kinh doanh có được thuê lao động không?
CÓ. Hộ kinh doanh được phép thuê và sử dụng người lao động để phục vụ hoạt động kinh doanh.
Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
Bên cạnh đó, theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hộ kinh doanh có thể do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Vì vậy, khi hộ kinh doanh tuyển dụng nhân viên, chủ thể thuê và sử dụng lao động được xác định là người sử dụng lao động và phải thực hiện đầy đủ các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật lao động.

Hộ kinh doanh có thể tuyển dụng nhân sự cho nhiều vị trí như nhân viên bán hàng, kế toán, phục vụ, kỹ thuật viên, nhân viên kho hoặc các công việc chuyên môn khác tùy theo nhu cầu hoạt động.
Đáng chú ý, chủ hộ kinh doanh còn được thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động của hộ kinh doanh. Theo Điều 84 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, việc thuê người quản lý, điều hành không làm thay đổi trách nhiệm của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
Như vậy, hộ kinh doanh hoàn toàn có thể thuê lao động và thuê người quản lý, điều hành mà không bắt buộc phải chuyển đổi thành doanh nghiệp chỉ vì phát sinh nhu cầu tuyển dụng nhân sự.
Hộ kinh doanh được thuê tối đa bao nhiêu lao động?
Theo quy định hiện hành, không có giới hạn cụ thể về số lượng lao động tối đa mà hộ kinh doanh được thuê và sử dụng. Đây là điểm quan trọng bởi trước đây, quy định về hộ kinh doanh từng gắn với giới hạn số lượng lao động, dẫn đến việc nhiều người vẫn cho rằng:
“Hộ kinh doanh chỉ được thuê dưới 10 lao động.”
Tuy nhiên, cách hiểu này không còn phù hợp với quy định hiện hành. Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp không quy định hộ kinh doanh chỉ được sử dụng tối đa 09 người hoặc dưới 10 lao động.

Do đó, hộ kinh doanh có thể tuyển dụng số lượng nhân sự phù hợp với nhu cầu thực tế. Chẳng hạn, một hộ kinh doanh nhà hàng có thể sử dụng 15, 20 lao động hoặc nhiều hơn mà không phải chuyển đổi thành doanh nghiệp chỉ vì vượt ngưỡng 10 lao động.
Tuy nhiên, khi số lượng nhân sự, doanh thu, địa điểm kinh doanh và quy mô hoạt động ngày càng tăng, chủ hộ nên cân nhắc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp để phù hợp hơn với nhu cầu quản trị và mở rộng kinh doanh.
Điều này đặc biệt đáng lưu ý vì hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân và chủ hộ, cùng các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp hộ do các thành viên hộ gia đình thành lập, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh theo quy định pháp luật.
Hộ kinh doanh thuê nhân viên có phải ký hợp đồng lao động không?
CÓ, nếu thỏa thuận giữa hộ kinh doanh và người làm việc có bản chất của quan hệ lao động.
Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Đáng chú ý, việc xác định hợp đồng lao động không chỉ căn cứ vào tên gọi của hợp đồng. Trường hợp hai bên ký văn bản với tên gọi như hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ hoặc thỏa thuận hợp tác, nhưng nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì vẫn được coi là hợp đồng lao động.
Vì vậy, hộ kinh doanh không nên chỉ đổi tên hợp đồng thành “cộng tác viên” hoặc “khoán việc” nhằm tránh các nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ lao động. Cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét bản chất thực tế của quan hệ giữa các bên để xác định đây có phải là hợp đồng lao động hay không.
Về hình thức, theo Điều 14 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được lập thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản và người sử dụng lao động giữ 01 bản. Hợp đồng được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu cũng có giá trị như hợp đồng lao động bằng văn bản.
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, hai bên có thể giao kết bằng lời nói, trừ những trường hợp pháp luật yêu cầu phải lập thành văn bản, bao gồm:
- Giao kết hợp đồng với người chưa đủ 15 tuổi;
- Hợp đồng do người được nhóm người lao động ủy quyền giao kết trong trường hợp pháp luật quy định;
- Hợp đồng lao động với người giúp việc gia đình.
Trên thực tế, ngay cả khi thuộc trường hợp được phép giao kết bằng lời nói, hộ kinh doanh vẫn nên lập thỏa thuận hoặc hợp đồng bằng văn bản. Điều này giúp xác định rõ vị trí công việc, mức lương, thời giờ làm việc, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên, đồng thời hạn chế tranh chấp có thể phát sinh trong quá trình sử dụng lao động.
Hộ kinh doanh phải bảo đảm những quyền lợi gì cho người lao động?
Khi thuê và sử dụng người lao động, hộ kinh doanh trở thành người sử dụng lao động và phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng theo quy định của pháp luật lao động. Quy mô hộ kinh doanh lớn hay nhỏ không làm mất đi các quyền cơ bản của người lao động.
Một số quyền lợi quan trọng hộ kinh doanh cần bảo đảm gồm:
Tiền lương
Hộ kinh doanh và người lao động được quyền thỏa thuận về mức lương căn cứ vào công việc, vị trí và điều kiện làm việc. Tuy nhiên, mức lương phải tuân thủ các quy định của pháp luật về tiền lương và mức lương tối thiểu.
Trong năm 2026, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được thực hiện theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Hộ kinh doanh cần xác định đúng địa bàn áp dụng để trả lương phù hợp với mức tối thiểu theo vùng.
Ngoài mức lương, hộ kinh doanh cũng cần tuân thủ quy định về thời hạn trả lương, hình thức trả lương, tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm và các khoản liên quan nếu phát sinh.

Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Hộ kinh doanh phải bố trí thời giờ làm việc, thời gian nghỉ giữa giờ, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết, nghỉ hằng năm và thời gian làm thêm giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.
Việc hộ kinh doanh chỉ sử dụng một vài nhân viên hoặc hoạt động với quy mô nhỏ không đồng nghĩa với việc được tự do thỏa thuận thời gian làm việc vượt quá giới hạn pháp luật.
Trường hợp yêu cầu người lao động làm thêm giờ, hộ kinh doanh cần đáp ứng các điều kiện và giới hạn về thời gian làm thêm theo quy định hiện hành.
An toàn, vệ sinh lao động
Hộ kinh doanh có trách nhiệm bảo đảm môi trường và điều kiện làm việc an toàn, thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và tuân thủ các quy định về an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với tính chất công việc.
Nội dung này đặc biệt quan trọng đối với các hộ kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, cơ khí, xây dựng, sửa chữa, vận tải, chế biến thực phẩm hoặc những công việc thường xuyên sử dụng máy móc, thiết bị và có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động.
Các quyền lợi khác của người lao động
Tùy theo từng trường hợp và quan hệ lao động cụ thể, hộ kinh doanh còn phải thực hiện các quy định liên quan đến thử việc, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, chấm dứt hợp đồng lao động, trợ cấp và các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
Đối với phụ cấp, thưởng và các chế độ phúc lợi, việc áp dụng được xác định căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động, quy chế của người sử dụng lao động và quy định pháp luật có liên quan.
Hộ kinh doanh có phải đóng BHXH cho người lao động không?
CÓ. Hộ kinh doanh phải tham gia và đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc cho người lao động nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia theo quy định của pháp luật.
Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, người lao động là công dân Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi làm việc theo một trong các hình thức như:
- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
- Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên;
- Thỏa thuận có tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.
Như vậy, việc xác định nghĩa vụ tham gia BHXH không chỉ dựa vào tên gọi của hợp đồng. Trường hợp hộ kinh doanh ký hợp đồng cộng tác viên, hợp đồng khoán việc hoặc một thỏa thuận với tên gọi khác, nhưng bản chất đáp ứng các dấu hiệu của quan hệ lao động theo quy định thì người lao động vẫn có thể thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.
Đối với người lao động làm việc không trọn thời gian (part-time), người lao động thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi đáp ứng các điều kiện theo Luật BHXH 2024, trong đó có yêu cầu về mức tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn mức tham chiếu dùng làm căn cứ xác định đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thấp nhất theo quy định.
Do đó, hộ kinh doanh không nên chỉ căn cứ vào các tên gọi như “nhân viên part-time”, “cộng tác viên” hoặc số giờ làm việc ít để kết luận người lao động không thuộc diện đóng BHXH. Cần xem xét đồng thời bản chất quan hệ lao động, thời hạn hợp đồng, mức tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của hộ kinh doanh.
Bên cạnh nghĩa vụ đối với người lao động, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn mở rộng diện tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh. Việc tham gia của nhóm đối tượng này được thực hiện theo lộ trình và các quy định chi tiết tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Vì vậy, từ năm 2026, khi sử dụng lao động, hộ kinh doanh cần xác định đúng đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc để thực hiện đăng ký và đóng bảo hiểm theo quy định, tránh phát sinh tình trạng chậm đóng, thiếu đóng hoặc không đóng BHXH cho người lao động.
Hộ kinh doanh có được thuê người làm việc theo giờ, part-time hoặc thời vụ không?
Có. Hộ kinh doanh được phép thuê người lao động làm việc theo giờ, theo ca, bán thời gian (part-time) hoặc làm công việc trong một khoảng thời gian nhất định tùy theo nhu cầu kinh doanh.
Theo quy định của pháp luật lao động, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc làm việc không trọn thời gian. Vì vậy, hộ kinh doanh có thể bố trí nhân viên làm một số giờ trong ngày, một số ngày trong tuần hoặc theo ca phù hợp với đặc thù hoạt động.
Tuy nhiên, cần phân biệt giữa người lao động làm việc không trọn thời gian với người nhận khoán hoặc cung cấp dịch vụ độc lập. Nếu một người thường xuyên thực hiện công việc có trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của hộ kinh doanh, quan hệ giữa hai bên vẫn có thể được xác định là quan hệ lao động dù người đó chỉ làm vài giờ mỗi ngày hoặc được gọi là “nhân viên part-time”, “cộng tác viên”.
Ngược lại, đối với trường hợp nhận khoán công việc hoặc cung cấp dịch vụ độc lập, người thực hiện thường chủ động hơn về cách thức, thời gian thực hiện và chịu trách nhiệm về kết quả công việc theo thỏa thuận. Việc xác định loại quan hệ cần căn cứ vào nội dung và cách thức làm việc thực tế, không chỉ dựa vào tên gọi của hợp đồng.
Do đó, “part-time” chủ yếu phản ánh thời lượng hoặc cách bố trí thời giờ làm việc, không phải là căn cứ để loại trừ quan hệ lao động. Hộ kinh doanh cần xác định đúng bản chất quan hệ với người làm việc để lựa chọn loại hợp đồng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về tiền lương, bảo hiểm và quyền lợi lao động có liên quan.
Hộ kinh doanh có được thuê người chưa đủ 18 tuổi không?
Có, nhưng người chưa đủ 18 tuổi được xác định là lao động chưa thành niên, do đó hộ kinh doanh phải tuân thủ các điều kiện và chế độ bảo vệ riêng theo Bộ luật Lao động 2019.
Khi sử dụng lao động chưa thành niên, hộ kinh doanh phải bảo đảm công việc phù hợp với độ tuổi, sức khỏe và sự phát triển của người lao động; đồng thời không được bố trí họ thực hiện các công việc hoặc làm việc tại những địa điểm mà pháp luật cấm.

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
Hộ kinh doanh có thể thuê người trong độ tuổi này làm việc nhưng cần lưu ý:
- Việc giao kết hợp đồng lao động phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động;
- Không được bố trí người lao động thực hiện công việc hoặc làm việc tại nơi pháp luật cấm sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi;
- Thời giờ làm việc không được vượt quá 08 giờ/ngày và 40 giờ/tuần;
- Chỉ được bố trí làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm đối với những nghề, công việc thuộc danh mục pháp luật cho phép.
Ngoài ra, hộ kinh doanh phải quan tâm đến sức khỏe, điều kiện làm việc và tạo cơ hội để người lao động chưa thành niên được học tập, nâng cao trình độ.
Người chưa đủ 15 tuổi
Đối với người chưa đủ 15 tuổi, pháp luật quy định các điều kiện sử dụng lao động chặt chẽ hơn. Theo Điều 145 Bộ luật Lao động 2019, khi sử dụng người chưa đủ 15 tuổi làm việc, hộ kinh doanh phải đáp ứng các yêu cầu như:
- Giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó;
- Bố trí thời giờ làm việc không ảnh hưởng đến thời gian học tập;
- Có giấy khám sức khỏe của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền xác nhận sức khỏe phù hợp với công việc;
- Tổ chức kiểm tra sức khỏe định kỳ ít nhất 06 tháng một lần;
- Bảo đảm các điều kiện làm việc, an toàn và vệ sinh lao động phù hợp với độ tuổi.
Đối với người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi, chỉ được bố trí làm những công việc nhẹ thuộc danh mục do pháp luật quy định.
Riêng người chưa đủ 13 tuổi, chỉ được sử dụng làm các công việc đặc thù như nghệ thuật, thể dục, thể thao với điều kiện công việc không gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực và nhân cách, đồng thời phải đáp ứng các thủ tục, điều kiện riêng theo quy định.
Vì vậy, các hộ kinh doanh như nhà hàng, quán ăn, cửa hàng bán lẻ, cơ sở dịch vụ hoặc cơ sở sản xuất khi tuyển người dưới 18 tuổi cần kiểm tra kỹ độ tuổi, loại công việc và điều kiện sử dụng lao động. Việc tuyển lao động chưa thành niên không bị cấm hoàn toàn nhưng phải tuân thủ đầy đủ các quy định bảo vệ đặc biệt dành cho nhóm lao động này.
Hộ kinh doanh có được thuê người nước ngoài không?
Có thể. Hộ kinh doanh được thuê người nước ngoài làm việc nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về lao động nước ngoài tại Việt Nam.
Từ ngày 07/8/2025, các quy định liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam được thực hiện chủ yếu theo Nghị định 219/2025/NĐ-CP.
Theo quy định này, chủ thể sử dụng người lao động nước ngoài bao gồm nhiều nhóm như doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, nhà thầu và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật. Vì vậy, hộ kinh doanh do cá nhân đăng ký và tổ chức hoạt động có cơ sở để sử dụng người lao động nước ngoài khi đáp ứng các điều kiện tương ứng.
Tuy nhiên, hộ kinh doanh không thể chỉ thỏa thuận tuyển dụng và bố trí người nước ngoài làm việc ngay. Trước khi sử dụng lao động, cần xác định người lao động nước ngoài có đáp ứng điều kiện làm việc tại Việt Nam và yêu cầu đối với vị trí dự kiến tuyển dụng hay không.
Tùy từng trường hợp cụ thể, người lao động nước ngoài phải:
- Đáp ứng điều kiện đối với vị trí công việc theo quy định;
- Được cấp giấy phép lao động trước khi làm việc nếu thuộc diện phải có giấy phép;
- Hoặc thuộc trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động và thực hiện thủ tục tương ứng theo quy định.
Do thủ tục sử dụng lao động nước ngoài có những yêu cầu riêng về điều kiện, hồ sơ và thời điểm thực hiện, hộ kinh doanh nên kiểm tra đầy đủ trước khi ký hợp đồng và chính thức bố trí người nước ngoài làm việc.
Nếu có nhu cầu tuyển dụng lao động nước ngoài, hộ kinh doanh có thể tham khảo thêm Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài và Thủ tục xin giấy phép lao động để chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng quy định.
Những rủi ro thường gặp khi hộ kinh doanh thuê lao động
Do mô hình quản lý tương đối đơn giản, nhiều hộ kinh doanh vẫn cho rằng các quy định về lao động chỉ áp dụng chặt chẽ đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên, khi thuê và sử dụng nhân viên, hộ kinh doanh đã trở thành người sử dụng lao động và phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng theo quy định.
Trong thực tế, một số sai sót hộ kinh doanh thường gặp gồm:
Không ký hợp đồng lao động đúng quy định
Người lao động làm việc thường xuyên, ổn định trong nhiều tháng nhưng hai bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói hoặc không lập hồ sơ lao động đầy đủ. Điều này có thể dẫn đến tranh chấp về tiền lương, thời giờ làm việc, quyền lợi và trách nhiệm của các bên.
Dùng hợp đồng cộng tác viên thay cho hợp đồng lao động
Một số hộ kinh doanh sử dụng tên gọi “cộng tác viên”, “khoán việc” hoặc “hợp đồng dịch vụ” nhằm tránh ký hợp đồng lao động.
Tuy nhiên, nếu thực tế người làm việc có việc làm được trả công, tiền lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của hộ kinh doanh, thỏa thuận vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động bất kể tên gọi.
Không tham gia BHXH cho người thuộc diện bắt buộc
Hộ kinh doanh có thể gặp rủi ro nếu không đăng ký, đóng hoặc đóng không đầy đủ BHXH bắt buộc cho người lao động thuộc diện tham gia.
Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý trong bối cảnh Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã mở rộng phạm vi đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Không quản lý thời giờ làm việc và làm thêm giờ
Các hộ kinh doanh như nhà hàng, quán ăn, cửa hàng bán lẻ, cơ sở dịch vụ thường có thời gian hoạt động kéo dài, làm việc theo ca hoặc phát sinh làm thêm giờ.
Nếu không theo dõi thời gian làm việc hoặc không thực hiện đúng quy định về giới hạn làm thêm, thời gian nghỉ và tiền lương làm thêm giờ, hộ kinh doanh có thể phát sinh tranh chấp và vi phạm pháp luật lao động.
Sử dụng lao động chưa thành niên không đúng điều kiện
Việc tuyển người dưới 18 tuổi khá phổ biến tại các cơ sở ăn uống, bán lẻ hoặc hộ kinh doanh gia đình. Tuy nhiên, đây là nhóm lao động được pháp luật bảo vệ bằng những quy định riêng về công việc, thời giờ làm việc, sức khỏe và điều kiện lao động.
Hộ kinh doanh cần kiểm tra chính xác độ tuổi và các điều kiện áp dụng trước khi tuyển dụng.
Chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định
Việc người lao động có sai phạm hoặc hộ kinh doanh không còn nhu cầu sử dụng nhân sự không đồng nghĩa với việc chủ hộ có thể cho người lao động nghỉ việc ngay lập tức.
Tùy từng trường hợp, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng, xử lý kỷ luật hoặc sa thải phải có căn cứ và tuân thủ điều kiện, trình tự, thủ tục theo quy định pháp luật.
Nếu vi phạm quy định về lao động hoặc BHXH, tùy tính chất và mức độ của hành vi, hộ kinh doanh có thể phải truy đóng các khoản bảo hiểm, thanh toán tiền lương và quyền lợi còn thiếu, bồi thường cho người lao động, nhận người lao động trở lại làm việc hoặc chịu xử phạt vi phạm hành chính.
Vì vậy, ngay từ khi bắt đầu tuyển dụng, hộ kinh doanh nên xây dựng hợp đồng, hồ sơ nhân sự, quy trình chấm công – tiền lương và BHXH phù hợp để hạn chế tranh chấp và rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.
Hộ kinh doanh cần làm gì khi bắt đầu thuê lao động?
Khi bắt đầu tuyển dụng nhân viên, hộ kinh doanh nên chuẩn hóa hồ sơ và quy trình quản lý lao động ngay từ đầu. Điều này vừa giúp bảo đảm quyền lợi của người lao động, vừa hạn chế các rủi ro liên quan đến hợp đồng, tiền lương, bảo hiểm và tranh chấp lao động về sau.
Hộ kinh doanh có thể tham khảo checklist sau:
| Công việc | Nội dung cần thực hiện |
|---|---|
| Xác định vị trí tuyển dụng | Xác định công việc, yêu cầu tuyển dụng, thời gian và địa điểm làm việc |
| Thỏa thuận tiền lương | Xác định mức lương, phụ cấp, hình thức và kỳ hạn trả lương |
| Thỏa thuận thử việc nếu có | Xác định công việc, thời gian và mức lương thử việc theo quy định |
| Ký hợp đồng lao động | Lựa chọn đúng loại hợp đồng, hình thức giao kết và người có thẩm quyền ký |
| Lập hồ sơ quản lý lao động | Lưu trữ, cập nhật thông tin của người lao động theo quy định |
| Xác định nghĩa vụ bảo hiểm | Kiểm tra đối tượng tham gia và thực hiện BHXH, BHYT, BHTN theo quy định |
| Quản lý thời giờ làm việc | Theo dõi ca làm việc, ngày nghỉ, nghỉ phép và thời gian làm thêm |
| Bảo đảm an toàn lao động | Thực hiện các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động phù hợp với công việc và ngành nghề |
Bên cạnh hợp đồng lao động, hộ kinh doanh cần chú ý đến sổ quản lý lao động. Theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập sổ quản lý lao động tại nơi đặt trụ sở, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện.
Sổ quản lý lao động có thể được lập bằng bản giấy hoặc bản điện tử và phải bảo đảm các thông tin cơ bản theo quy định, chẳng hạn như thông tin cá nhân của người lao động, vị trí việc làm, hợp đồng lao động, tiền lương, BHXH, thời giờ làm việc, nghỉ phép, làm thêm giờ và tình trạng chấm dứt hợp đồng.
Trên thực tế, chuẩn hóa hồ sơ ngay từ người lao động đầu tiên thường đơn giản và ít tốn kém hơn nhiều so với việc chờ đến khi hộ kinh doanh có 10–20 nhân viên mới rà soát lại hợp đồng, bảo hiểm và hồ sơ lao động.
Vì vậy, ngay khi phát sinh nhu cầu tuyển người, hộ kinh doanh nên xây dựng tối thiểu một hệ thống quản lý gồm hợp đồng lao động, hồ sơ nhân sự, chấm công, tiền lương, bảo hiểm và theo dõi thời giờ làm việc. Đây cũng là nền tảng giúp hộ kinh doanh quản trị nhân sự hiệu quả hơn khi quy mô hoạt động tiếp tục mở rộng.
Kết luận
Hộ kinh doanh được quyền thuê và sử dụng người lao động để phục vụ hoạt động kinh doanh. Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh cũng không còn bị giới hạn dưới 10 lao động như cách hiểu dựa trên các quy định trước đây.
Tuy nhiên, ngay khi phát sinh quan hệ lao động, hộ kinh doanh trở thành người sử dụng lao động và phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, BHXH, an toàn vệ sinh lao động cùng các quyền lợi hợp pháp khác của người lao động.
Với hộ kinh doanh chỉ sử dụng một vài nhân viên, công tác quản lý có thể tương đối đơn giản. Nhưng khi quy mô nhân sự tăng lên, việc chuẩn hóa hợp đồng, hồ sơ lao động, chấm công, tiền lương và bảo hiểm ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế tranh chấp, giảm rủi ro vi phạm và tạo nền tảng thuận lợi cho quá trình mở rộng hoạt động.
Nếu cần rà soát các vấn đề liên quan đến lao động, thuế, kế toán và quản trị hộ kinh doanh, Bavor Consulting có thể đồng hành cùng hộ kinh doanh trong quá trình chuẩn hóa hoạt động và tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
