Hồ Sơ Hoàn Thuế GTGT Đối Với Hàng Hóa, Dịch Vụ Thuế Suất 5%, ODA, Viện Trợ - Bavor

Hồ Sơ Hoàn Thuế GTGT Đối Với Hàng Hóa, Dịch Vụ Thuế Suất 5%, ODA, Viện Trợ

Từ ngày 01/7/2026, quy định về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) được thực hiện theo Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. So với quy định trước đây, hồ sơ của một số trường hợp đã được sửa đổi, bổ sung nhằm phù hợp với chính sách thuế và quy định về quản lý vốn ODA, viện trợ không hoàn lại.

Đáng chú ý, quy định mới bổ sung hồ sơ hoàn thuế đối với sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%; đồng thời điều chỉnh hồ sơ đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại và hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại ngoài ODA.

Cùng Bavor Consulting tìm hiểu chi tiết thành phần hồ sơ và những điểm mới cần lưu ý khi thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT.

Căn cứ pháp lý về hồ sơ hoàn thuế GTGT

Các quy định chính liên quan đến hồ sơ hoàn thuế GTGT hiện nay gồm:

  • Thông tư 89/2026/TT-BTC, đặc biệt Điều 46 quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt;
  • Nghị định 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài;
  • Nghị định 119/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 242/2025/NĐ-CP;
  • Nghị định 313/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức.

Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng quy định mới về hồ sơ hoàn thuế GTGT từ 01/7/2026.

Hồ sơ hoàn thuế đối với sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%

Một trong những điểm mới quan trọng tại Thông tư 89/2026/TT-BTC là bổ sung quy định riêng về hồ sơ hoàn thuế đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%.

Theo điểm c khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ gồm:

  • Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT thuộc Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
  • Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT thuộc Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hồ sơ hoàn thuế đối với sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%

Điểm mới so với trước đây

Trước khi Thông tư 89/2026/TT-BTC được áp dụng, Thông tư 80/2021/TT-BTC chưa có quy định riêng về thành phần hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%.

Việc bổ sung quy định này giúp xác định rõ bộ hồ sơ người nộp thuế phải sử dụng khi đề nghị hoàn thuế thuộc trường hợp nói trên.

Mẫu 01-8/GTGT được sử dụng như thế nào?

Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT là một điểm cần đặc biệt lưu ý khi thực hiện hồ sơ theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo hướng dẫn của cơ quan thuế, mẫu 01-8/GTGT được bổ sung để người nộp thuế gửi cùng hồ sơ khai thuế GTGT có khai chỉ tiêu đề nghị hoàn từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 trở đi.

Đối với hồ sơ khai thuế đã kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuộc kỳ tính thuế trước tháng 7/2026 nhưng gửi hồ sơ hoàn sau thời điểm cơ quan thuế đã áp dụng đầy đủ giao dịch điện tử theo quy định, người nộp thuế thực hiện kê khai riêng phụ lục 01-8/GTGT gửi cơ quan thuế mà không phải bổ sung lại tờ khai GTGT của kỳ tính thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn.

Hồ sơ hoàn thuế đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại

Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, Thông tư 89/2026/TT-BTC đã cập nhật cách xác định thành phần hồ sơ.

Theo đó, hồ sơ được thực hiện theo khoản 2 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định 119/2026/NĐ-CP.

Về cơ bản, bộ hồ sơ hoàn thuế liên quan đến ODA không hoàn lại có thể bao gồm:

  • Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT;
  • Hồ sơ, tài liệu liên quan đến chương trình, dự án ODA theo quy định;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT;
  • Các giấy tờ bổ sung tương ứng với hình thức quản lý và thực hiện chương trình, dự án.

Theo khoản 2 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP, hồ sơ liên quan đến nguồn vốn ODA còn xác định trên cơ sở các tài liệu như điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận cụ thể về vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về dự án; quyết định phê duyệt văn kiện dự án, phi dự án hoặc quyết định đầu tư chương trình và văn kiện liên quan.

Hồ sơ hoàn thuế đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại

Điểm thay đổi sau Nghị định 119/2026/NĐ-CP

Nghị định 119/2026/NĐ-CP đã sửa đổi khoản 2 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP theo hướng xác định đây là hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại.

Đồng thời, điểm d khoản 2 Điều 90 được sửa đổi, trong đó quy định bản sao Giấy đề nghị ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước của chương trình, dự án, phi dự án hỗ trợ kỹ thuật hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn trong trường hợp tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại bằng tiền được bố trí từ nguồn vốn đầu tư công.

Như vậy, khi chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế ODA, doanh nghiệp và đơn vị thực hiện dự án cần kiểm tra đồng thời Thông tư 89/2026/TT-BTC, Nghị định 242/2025/NĐ-CP và nội dung sửa đổi tại Nghị định 119/2026/NĐ-CP, tránh áp dụng máy móc bộ hồ sơ theo quy định cũ.

Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua bằng tiền viện trợ không hoàn lại ngoài ODA

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ được mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (không thuộc ODA), thành phần hồ sơ được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT thuộc Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC;
  • Hồ sơ hoàn thuế theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP;
  • Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT thuộc Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Hồ sơ theo Nghị định 313/2025/NĐ-CP gồm những gì?

Khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại, trong đó có:

  • Bản sao Quyết định phê duyệt dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư kèm theo văn kiện dự án, phi dự án;
  • Bản sao Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước của dự án, phi dự án chi thường xuyên; hoặc giấy đề nghị thanh toán vốn trong trường hợp tiếp nhận viện trợ bằng tiền thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước được bố trí từ nguồn kế hoạch đầu tư công.

Đáng chú ý, các giấy tờ thuộc nhóm quy định tại điểm đ.2 khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC chỉ phải nộp đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

Điểm mới của hồ sơ hoàn thuế viện trợ không hoàn lại so với trước đây

Theo quy định trước đây tại Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế đối với nguồn viện trợ không hoàn lại được xác định theo hệ thống tài liệu pháp lý áp dụng tại thời điểm đó.

Theo quy định mới, Thông tư 89/2026/TT-BTC dẫn chiếu thành phần hồ sơ sang khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP, qua đó đồng bộ thủ tục hoàn thuế với quy định mới về quản lý, sử dụng viện trợ không hoàn lại. Nghị định 313/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 08/12/2025 và thay thế Nghị định 80/2020/NĐ-CP.

Tổng hợp hồ sơ hoàn thuế GTGT cần lưu ý

Trường hợp Thành phần hồ sơ chính
Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% Tờ khai 01/GTGT có chỉ tiêu đề nghị hoàn + Phụ lục 01-8/GTGT
Chương trình, dự án ODA không hoàn lại Mẫu 01/HT + hồ sơ theo khoản 2 Điều 90 Nghị định 242/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi + Bảng kê 01-1/HT và tài liệu tương ứng
Viện trợ không hoàn lại ngoài ODA Mẫu 01/HT + hồ sơ theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 313/2025/NĐ-CP + Bảng kê 01-1/HT

Những lưu ý khi lập hồ sơ hoàn thuế GTGT từ 01/7/2026

Trước hết, người nộp thuế cần xác định đúng trường hợp hoàn thuế trước khi chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ của hoạt động chịu thuế suất 5%, dự án đầu tư, xuất khẩu, ODA hay viện trợ ngoài ODA không giống nhau.

Đối với hồ sơ có sử dụng 01-8/GTGT, cần đặc biệt chú ý quy định áp dụng từ kỳ tính thuế tháng 7/2026.

Đối với ODA và viện trợ không hoàn lại, cần kiểm tra cả văn bản quản lý nguồn vốn tương ứng thay vì chỉ căn cứ Thông tư 89/2026/TT-BTC. Việc sử dụng bộ hồ sơ cũ có thể dẫn đến thiếu tài liệu hoặc sử dụng tài liệu không còn phù hợp với quy định hiện hành.

Ngoài ra, một số tài liệu pháp lý của dự án/chương trình chỉ phải cung cấp ở lần đề nghị hoàn đầu tiên hoặc khi có thay đổi, bổ sung, giúp giảm việc nộp lặp lại tài liệu ở các lần hoàn thuế tiếp theo.

Kết luận

Từ 01/7/2026, Thông tư 89/2026/TT-BTC đã cập nhật đáng kể quy định về hồ sơ hoàn thuế GTGT, trong đó nổi bật là việc bổ sung bộ hồ sơ đối với hoạt động sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% và điều chỉnh hồ sơ liên quan đến ODA, viện trợ không hoàn lại.

Do từng trường hợp hoàn thuế có căn cứ pháp lý và thành phần hồ sơ khác nhau, doanh nghiệp, tổ chức nên xác định chính xác nguồn vốn, loại hoạt động và trường hợp được hoàn thuế trước khi lập hồ sơ. Việc chuẩn bị đúng biểu mẫu và tài liệu ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế yêu cầu bổ sung, điều chỉnh trong quá trình cơ quan thuế tiếp nhận và xử lý hồ sơ.

Bavor Consulting hỗ trợ doanh nghiệp rà soát điều kiện hoàn thuế, kiểm tra hóa đơn – chứng từ, chuẩn hóa hồ sơ và thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành.

Hỏi đáp

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *